ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1

LỚP BA

MÔN TIẾNG VIỆT

 

A. KIỂM TRA VIẾT

 

I. CHÍNH TẢ:

Chính tả nghe viết, bài "Ba điều ước" (Đầu bài và đoạn "Rít ước bay được ... hết bài" - SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 136 - 137)

 

II. TẬP LÀM VĂN :

Hãy viết một bức thư có nội dung thăm hỏi, báo tin với một người mà em quý mến (Như : Ông bà, chú bác, cô giáo cũ, bạn cũ ...)

 

B. KIỂM TRA ĐỌC

 

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG:

Bài đọc : Nét đẹp Cửa Tùng

Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi, chính là Cửa Tùng. Cửa Tùng có ba nét đẹp, đó là :bãi cát, nước biển và bờ biển.

Bãi cát cửa Tùng được ca ngợi là "Bà chuá của các bãi tắm". Bãi cát vàng, cát trắng sạch bong, phẳng lì. Sóng lặng. Không có đá ngầm, không có độ sâu đột xuất. Người tắm mát, an tâm bình yên, nhất là đàn bà, trẻ con. Suốt ngày hè, bãi cát Cửa Tùng chan hoà nắng vàng rực rỡ.

Nét đẹp thứ hai của Cửa Tùng là nước biển có sắc màu lý tưởng, biến đổi trong ngày. Nước biển "nhuốm màu hồng nhạt lúc bình minh", khi mặt trời như "chiếc thau đồng đỏ ối" chiếu xuống mặt biển. Lúc ban trưa nước biển xanh lơ. Và lúc chiều tà, nước biển cửa Tùng đổi sang màu xanh lục.

Nét đẹp thứ ba của Cửa Tùng là bờ biển. Người xưa đã so sánh nó "giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển"

Trăm nghe không bằng một thấy. Mong các bạn nhỏ đó đây hãy cùng bố mẹ mình đến với Cửa Tùng trong một ngày hè nắng đẹp.

Theo Thuỵ Chương

II. ĐỌC THẦM

 

Học sinh đọc thầm bài "Nét đẹp Cửa Tùng" rồi làm các bài tập sau :

1. Bãi cát Cửa Tùng được ca ngợi là :

    a) Bà chuá của các bờ biển

    b) Bà chuá của các bãi tắm

    a) Bà hoàng của các bãi tắm

 

2. Sắc màu lý tưởng của nước biển Cửa Tùng trong ngày được thay đổi như thế nào ?

    a) Sáng đỏ ối, trưa xanh lơ, chiều xanh lục

    b) Sáng hồng nhạt, trưa xanh lơ, chiều vàng sẫm

    a) Sáng hồng nhạt, trưa xanh lơ, chiều xanh lục

 

3. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

    a) Bờ biển Cửa Tùng giống như chiếc lược đồi mồi.

    b) Bờ biển Cửa Tùng tạo thành hình chiếc lược đồi mồi.

    a) Bờ biển Cửa Tùng có hình chiếc lược đồi mồi.

 

4. Đặt một câu theo mẫu "Ai thế nào?" để miêu tả một buổi sớm mùa xuân

 

MÔN TOÁN

PHẦN 1 : CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG : 2 ĐIỂM

1. 4m 4 cm = ................... cm

    a) 44

    b) 404

    c) 440

 

2. Đồng hồ chỉ

a) 7 giờ 35 phút

b) 7 giờ 40 phút

c) 8 giớ 7 phút

d) 8 giờ 35 phút

3. Mỗi giờ có 60 phút thì 1/4 giờ có :

    a) 4 phút

    b) 40 phút

    c) 15 phút

    d) 25 phút

 

4. Hình bên có số góc vuông là :

a) 1

b) 2

c) 3

 

PHẦN 2 : 8 ĐIỂM

Bài 1 : 3 điểm

a) Tính nhẩm :

8 x 5 =

9 x 7 =

45 : 9 =

42 : 7 =

6 x 9 =

64 : 8 =

9 x 9 =

7 x 4 =

 

b) Đếm thêm rồi viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm :

     12 ; 18 ; 24 ;............... ;............... ;...............;

       9 ; 18 ; 27 ;............... ;............... ;...............;

 

Bài 2 : 2 điểm

    Đặt tính rồi tính :

37 x 6 216 x 4 724 : 4 937 : 5

 

Bài 3 : 1 điểm  

    Tính giá trị biểu thức :

     a) 408 + 96 : 6

     a) (43 + 57) x 3

 

Bài 4 : 2 điểm

a. Đội xe thứ nhất có 16 chiếc xe, đội xe thứ hai có số xe gấp ba lần số xe của đội thứ nhất. Hỏi cả hai đội có bao nhiêu chiếc xe ?

b. Điền số thích hợp để đưọc phép tính đúng :

36 = x