BỆNH TAY CHÂN MIỆNG VÀ BIẾN CHỨNG

 

Bệnh chân tay miệng là căn bệnh thường gặp ở trẻ em và rất nguy hiểm nếu không biết cách phát hiện, pḥng tránh và điều trị kịp thời. Nguy hiểm hơn là bệnh có thể để lại biến chứng gây nên viêm màng năo, viêm cơ tim… có thể gây tử vong. V́ vậy các gia đ́nh, các trường học cần nắm chắc thông tin về căn bệnh này.

 

Nguyên nhân gây bệnh

Tác nhân gây bệnh chân tay miệng trước đây được biết là vi-rút Coxsackie. Khảo sát tại bệnh viện nhi đồng đă xác nhận sự hiện diện của Enterovirus 71 và vi-rút Coxsakie trong các đợt dịch bệnh tại TP.HCM.

Sự lây truyền bệnh

Vi-rút gây bệnh có khả năng lây lan rất nhanh qua đường miệng.Trong những đợt dịch, bệnh có thể lây rất nhanh qua các chất tiết mũi miệng, phân hay bọt nước của trẻ bệnh:

  • Trẻ lành tiếp xúc trực tiếp với trẻ bệnh, bị nhiễm bệnh do nuốt phải nước bọt của trẻ bệnh được văng ra trong lúc ho, hắt hơi
  • Do trẻ lành cầm nắm đồ chơi, sờ chạm vào sàn nhà bị dây dính nước bọt, chất tiết mũi họng của trẻ bệnh.
  • Ngoài ra bệnh c̣n lây cho trẻ qua bàn tay chăm sóc của các cô bảo mẫu.

Vi-rút xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc miệng hay ruột vào hệ thống hạch bạch huyết và từ đó sẽ phát triễn rất nhanh và gây ra các tổn thương ở da và niêm mạc.

Biểu hiện của bệnh

  • Loét miệng: là các bóng nước có đường kính 2-3 mm. Thường khó thấy các bóng nước trên niêm mạc miệng v́ nó vỡ rất nhanh tạo thành những vết loét, trẻ rất đau khi ăn, tăng tiết nước bọt
  • Bóng nước: từ 2-10 mm, màu xám, h́nh bầu dục.
  • Bóng nước vùng mông và gối thường xuất hiện trên nền hồng ban.
  • Bóng nước ḷng bàn tay và ḷng bàn chân có thể lồi lên trên da sờ có cảm giác cộn hay ẩn dưới da, thường ấn không đau.
  • Bệnh có thể biểu hiện không điển h́nh như: bóng nước rất ít xen kẻ với những hồng ban, một số trường hợp chỉ biểu hiện hồng ban và không có biểu hiện bóng nước hay chỉ có biểu hiện loét miệng đơn thuần.

Biến chứng:

  • Các biến chứng thường gặp là: viêm màng năo, viêm năo-màng năo, liệt mềm cấp, viêm cơ tim, phù phổi cấp do thần kinh
  • Các biến chứng có thể phối hợp với nhau như: viêm năo-màng năo, phù phổi và viêm cơ tim trên cùng 1 bệnh nhân.
  • Các biến chứng này thường gây tử vong cao và diễn tiến nhanh trong 24 giờ.

Biểu hiện biến chứng viêm năo, viêm màng năo

  • Biểu hiện ban đầu bằng các triệu chứng quấy khóc, ngủ nhiều, hoảng hốt hay giật ḿnh run chi, yếu chi, đứng không vững, đi loạng chọang.
  • Diễn tiến nhanh đến co giật, khó thở, suy hô hấp, rối loạn vận mạch, sốc thần kinh.
  • Lưu ư: biến chứng viêm năo-màng năo vẫn có thể xuất hiện khi các nốt phỏng nước trên da trẻ đă khô và đóng vảy.

Cần chú ư phát hiện sớm biến chứng viêm văo-màng năo và đưa trẻ đến bênh viện trong ṿng 6 giờ đầu sau khi xuất hiện các biểu hiện của biến chứng để được cấp cứu kịp thời.

Điều trị bệnh chân tay miệng:

Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, việc điều trị bệnh chủ yếu là điều trị triệu chứng. Đưa trẻ đến khám bệnh tại các cơ sở y tế. Nếu trẻ được chỉ định chăm sóc tại nhà, cần thực hiện những điều sau đây :

  • Vệ sinh răng miệng và thân thể, tránh làm nhiễm trùng các bóng nước
  • Giảm đau, hạ sốt bằng cách lau ḿnh bằng nước ấm, dùng thuốc hạ sốt Paracetamol.
  • Nghỉ ngơi hợp lư, hạn chế vận động, tăng cường dinh dưỡng, cho ăn thức ăn lỏng, mềm, uống nhiều nước nhất là nước hoa quả.
  • Không cạy vỡ các bóng nước để tránh nhiễm trùng.
  • Theo dơi sát để phát hiện các dấu hiệu: dễ giật ḿnh, hoảng hốt, run chi, gồng tự hết, đi loạng choạng, chới với, co giật, da nổi bông, nôn ói nhiều, sốt cao. Khi có các biểu hiện trên đây cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay.

Pḥng bệnh chân tay miệng như thế nào?

Hiện nay vẫn chưa có vắc-xin pḥng bệnh nên cần thực hiện tốt các biện pháp sau:

  • Rửa tay: thường xuyên rửa tay bằng xà pḥng dưới ṿi nước chảy, nhất là trước và sau khi nấu ăn, trước khi ăn và sau khi đi tiêu. Nếu có chăm sóc trẻ th́ cần lưu ư rửa tay sau mỗi lần thay tả, làm vệ sinh cho trẻ.
  • Rửa sạch các dụng cụ, vật dụng, đồ chơi, sàn nhà bằng nước và xà pḥng, rồi khử trùng bằng cloramin B 5% (có thể mua tại nhà thuốc tây).
  • Đeo khẩu trang mũi miệng khi hắt hơi hoặc ho.
Cách ly người bệnh tại nhà cho đến khi khỏi bệnh (thường ít nhất là 7 ngày).